THUỐC BÔI NGOÀI DA CHO PHỤ NỮ CÓ THAI

Sau phần 1 nói về các hoạt chất trong mỹ phẩm cho phụ nữ mang thai, nhiều chị em hỏi mình về các thuốc thoa mụn, chàm, ngứa, viêmm da cơ địa, vảy nến, zona, herpes, nấm v.v. khi bầu/ cho con bú có dùng được không?

Phần 2 này mình sẽ chia sẽ mối băn khoăn này với các những người mẹ tương lai thân yêu nhé.

1. Kháng sinh bôi tại chỗ

Nhìn chung, các loại kháng sinh bôi tại chỗ trong nhiễm khuẩn da, trứng cá, trứng cá thường gặp được cho là an toàn trong thai kì.

* Clindamyci, Erythromycin: an toàn

  • Phân loại FDA : C
  • Nghiên cứu trên động vật không thấy bằng chứng gây quái thai. Không có nghiên cứu được kiểm soát trên bào thai người. Tuy nhiên, Clindamycin đã được sử dụng trong thai kỳ và trong khi chuyển dạ mà không ghi nhận có ảnh hưởng có hại đến thai nhi hay trẻ sơ sinh.

* Bacitracin, Benzoyl peroxide: an toàn, nên dùng trên diện nhỏ ( FDA:C)

* Fucidic acid: An toàn, dùng diện nhỏ, thận trọng dùng trong tháng cuối thai kỳ (FDA: N)

2. Thuốc kháng viêm thoa tại chỗ

* Corticoid

  • Có thể sử dụng, nên dùng loại corticoid nhẹ, trung bình
  • Phân loại FDA: C
  • Corticoid bôi tại chỗ là thuốc thường xuyên được kê đơn để điều trị các bệnh da như chàm, vảy nến, lichen, viêm da tiếp xúc kích ứng,… Phụ nữ có thai mắc những bệnh này có thể phải cần đến corticoid bôi để điều trị.

Một nghiên cứu lớn của Cochrane năm 2015 trên 1,601,555 đối tượng cho thấy rằng, ở đa số các nghiên cứu, corticoid bôi tại chỗ không làm tăng tỉ lệ dị tật thai nhi, thai lưu hay sinh non.

Một vài báo cáo tình trạng thai nhi chậm phát triển khi dùng corticoid tại chỗ mức độ mạnh vào quý 3 của thai kì, đặc biệt là khi bôi với lượng trên 300g.

Lưu ý : Corticoid bôi tại chỗ cũng làm tăng nguy cơ rạn da ở phụ nữ có thai.

* Hydrocortisone được cho là an toàn khi dùng ở phụ nữ có thai do cường độ yếu và mức chuyển hoá cao ở rau thai cao.

* Mometasone rất ít qua nhau thai. Hơn nữa, khi thấm vào cơ thể momesone gắn mạnh với protein huyết thanh, cho nên nồng độ ở dạng tự do đo được thấp hơn 10-20 lần so với các corticoid khác.

Các corticoid đường thoa nhẹ , trung bình ghi nhận ít ảnh hưởng đến cân nặng của thai nhi.

Vì vậy có thể chọn loại corticoid nhẹ đến trung bình như hydrocortisone , momesone… cho phụ nữ có thai trong trường hợp cần thiết dưới sự theo dõi của bác sĩ.

Lưu ý, đối với những bệnh nhân viêm da cơ địa diện rộng hoặc những bệnh mà hàng rào da suy giảm chức năng thì nguy cơ gặp tác dụng phụ sẽ tăng lên do tăng tỷ lệ hấp thụ thuốc vào cơ thể.

Corticoid toàn thân có hoạt tính sinh học cao hơn corticoid bôi tại chỗ, nên có tác dụng phụ nhiều hơn, do đó không dùng corticoid toàn thân thay thế cho corticoid tại chỗ trong trường hợp không cần thiết; việc uống thuốc có corticoid cần được cân nhắc lợi ích và nguy cơ

3. Kháng nấm

* Nystatin được dùng rộng rãi trong điều trị nấm âm đạo và nấm khác trong thai kỳ mà không gây tác dụng phụ nào. (FDA: C)

* Clotrimazole và Miconazole bôi cũng được ghi nhận an toàn đối với thai nhi. (FDA: B và C)

* Ketoconazole và Selenium disulfide được coi là an toàn, song chỉ nên dùng trong khoảng thời gian ngắn và trên diện tích nhỏ. (FDA: B)

* Butenafine, Ciclopirox, Naftifine, Oxiconazole, Terbinafine là liệu pháp thay thế (FDA: C).

* Econazole: không dùng trong quý đầu tiên của thai kì và hạn chế dùng trong quý 2 và 3. (FDA: C)

4. Kháng virus

* Acyclovir bôi tại chỗ ít hấp thu vào hệ thống. Các dữ liệu trên người và động vật dùng acyclovir uống không có tác dụng phụ lên thai nhi. Do đó Acyclovir bôi được cho là an toàn trong thai kì. (FDA: B)

Acyclovir thường được sử dụng trong điều trị các bệnh da nhiễm virus như Herpes niêm mạc, da, zona…

* Ni-tơ lỏng là lựa chọn hàng đầu trong bệnh hạt cơm sinh dục/sùi mào gà ở phụ nữ có thai vì tính an toàn.

* Trichloroacetic acid được ưu tiên thứ hai trong sùi mào gà. (FDA: N)

* Imiquimod còn hạn chế về các nghiên cứu nhưng chưa thấy gây đột biến ở cả động vật và người. Mặc dù Imiquimod được coi là an toàn nhưng chỉ nên dùng như một phương pháp thay thế ni-tơ lỏng, TCA, đốt điện, laser CO2 trong bối cảnh hợp lí . (FDA: C)

* Podophyllin chống chỉ định trong thời kì mang thai vì liều cao gây bất thường về tim mạch, tai, tay chân, các vấn đề về tâm thần, tử vong mẹ và thai. (FDA: X)

* Podofilox, Acid squaric, Cantharidin cũng không nên dùng trong thai kỳ mặc dù mức hấp thụ toàn than ít. (FDA: C)

5. Thuốc điều trị kí sinh trùng

* Permethrin, sulfur, benzyl benzoate, crotamiton được xem là an toàn trong điều trị ghẻ.

* Benzyl benzoate đường tĩnh mạch bị cấm ở Mỹ do chất chuyển hoá của nó gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh, nhưng không có báo cáo về dùng tại chỗ

* Ivermectin gây đột biến trên động vật, chưa thấy báo cáo trên người.

* Lindane là một chất gây độc và không nên dùng trong lúc mang thai.

6. Ức chế calcineurin

Thường gặp trong các thuốc thoa ức chế miễn dịch tại chỗ như tacrolimus, pimecrolimus…

Thuốc ức chế calcineurin bôi tại chỗ ít bị hấp thu toàn thân do kích thước phân tử lớn. Chưa có nghiên cứu về độ an toàn trên phụ nữ có thai, vì vậy cân nhắc bôi trên một diện tích nhỏ nếu không có biện pháp nào thay thế.

7. Calcipotriene (Calcipotriol)

Là một dẫn xuất Vitamin D, thường được dùng trong điều trị trong bệnh vảy nến.

Một nghiên cứu trên động vật cho thấy dùng calcipotriene làm tăng tỉ lệ bất thường về xương như cốt hoá xương không hoàn toàn. Với liều dưới 100g/tuần ở nồng độ 0.005% không dẫn đến rối loạn chuyển hoá canxi trong máu.

Nhưng vì chưa có nghiên cứu về độ an toàn trên phụ nữ có thai nên khi không còn lựa chọn thay thế, có thể bôi với lượng nhỏ trong trường hợp cần thiết.

Định nghĩa cách Phân loại FDA

  • A: Không có nguy cơ: Dữ liệu đủ lớn cho thấy không tăng nguy cơ bất thường trên thai nhi trong suốt thai kì
  • B: Không có bằng chứng về nguy cơ: Dữ liệu trên động vật không có nguy cơ nhưng chưa đủ dữ liệu trên người
  • C: Có nguy cơ trên thai: Dữ liệu trên động vật có nguy cơ nhưng chưa đủ dữ liệu trên người, hoặc chưa thử nghiệm trên cả người và động vật
  • D: Chắc chắn có nguy cơ: Chắc chắn có nguy cơ, nhưng các lợi ích khi sử dụng thuốc vẫn được chấp nhận so với các nguy cơ đó
  • X: Chống chỉ định: Chắc chắn có nguy cơ, các nguy cơ lớn hơn so với lợi ích của thuốc. Việc sử dụng thuốc được chống chỉ định cho phụ nữ đang hoặc sẽ mang thai
  • N:  Chưa được phân loại

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

%d bloggers like this: